Phần 9: Trang 151 – 165

TRANG 151

1.21.
__________ : colour = __________ : nail
(A) painting – nail polish
(B) paint brush – hammer
(C) canvas – screw
(D) mix – paint

Đáp án: B

Tương tự
Cả cọ vẽ và búa đều là dụng cụ – cọ vẽ là dụng cụ để sơn. Búa được sử dụng để đóng đinh, ví dụ, vào gỗ.

1.22.
__________ : boredom = __________ : confrontation
(A) interest – agreement
(B) monotony – calm
(C) concern – conflict
(D) fascination – calm

Đáp án: A

Tương tự
Sự quan tâm đến một cái gì đó là một giải pháp cho sự nhàm chán, giống như sự đồng ý là một giải pháp cho sự đối đầu.


TRANG 152

4.6.2 BÀI TẬP 2

2.1.
baseball glove : ball = __________ : __________
(A) stadium – seats
(B) winter – weather
(C) game – pennant
(D) hook – fish

Đáp án: D

Tương tự
Găng tay bóng chày được dùng để bắt bóng, và lưỡi câu được dùng để bắt cá.

2.2.
__________ : ship = __________ : car
(A) steamboat – police car
(B) marine – automobile
(C) fleet – coach
(D) vehicular – transport

Đáp án: A

Khái niệm phụ và khái niệm cấp trên
Tàu hơi nước là một loại tàu, giống như xe cảnh sát là một loại xe hơi.


TRANG 153

2.3.
__________ : __________ = fast : slow
(A) thirsty – hungry
(B) soft – comfortable
(C) something – nothing
(D) happy – sad

Đáp án: D

Trái nghĩa
Nhanh là trái nghĩa của chậm. Vui là trái nghĩa của buồn.

2.4.
steak : to cook = __________ : __________
(A) bread – to bake
(B) food – to sell
(C) wine – to drink
(D) sugar – to sweet

Đáp án: A

Tương tự
Bít tết cần được nấu và bánh mì cần được nướng trước khi bạn có thể tiêu thụ chúng.


TRANG 154

2.5.
__________ : __________ = house : brick
(A) meadow – playground
(B) concrete – skyscraper
(C) plant – cell
(D) mother – child

Đáp án: C

Mối quan hệ bộ phận-toàn thể
Gạch là một thành phần của một ngôi nhà, giống như một tế bào là một thành phần của một cái cây.

2.6.
orchid : __________ = __________ : fruit
(A) blossom – food
(B) flower – apple
(C) stem – branch
(D) plant – produce

Đáp án: B

Khái niệm phụ và khái niệm cấp trên
Phong lan là một loại hoa. Táo là một loại quả.


TRANG 155

2.7.
__________ : __________ = picture : frame
(A) shelf – book
(B) bedstead – mattress
(C) book – book cover
(D) pot – lid

Đáp án: C

Mối quan hệ bộ phận-toàn thể
Khung là phần bên ngoài để bảo vệ một bức tranh, giống như bìa sách là phần bên ngoài để bảo vệ một cuốn sách.

2.8.
__________ : snow = __________ : rain
(A) flakes – drops
(B) winter – summer
(C) cold – warm
(D) avalanche – ocean

Đáp án: A

Tương tự
Tuyết bao gồm các bông tuyết, giống như mưa bao gồm các giọt nước.


TRANG 156

2.9.
mother : __________ = __________ : chick
(A) father – rooster
(B) child – hen
(C) woman – bird
(D) family – chicken

Đáp án: B

Tương tự
Mẹ sinh con, giống như gà mái sinh gà con.

2.10.
caterpillar : butterfly = __________ : __________
(A) cow – barn
(B) frog – tadpole
(C) insect – mosquito
(D) maggot – fly

Đáp án: D

Tương tự
Sâu bướm trở thành bướm, giống như giòi trở thành ruồi. Lưu ý: (B) không đúng vì ếch không biến thành nòng nọc – hãy xem xét thứ tự của các từ.


TRANG 157

2.11.
appliance : television = __________ : __________
(A) dessert – ice cream
(B) milk – baby
(C) sweet – sugar
(D) basketball – competitive

Đáp án: A

Khái niệm phụ và khái niệm cấp trên
Ti vi là một loại thiết bị, và kem là một loại món tráng miệng.

2.12.
__________ : __________ = to creep : to crawl
(A) to hop – to jump
(B) rain – thunderstorm
(C) to swim – to drift
(D) to fly – to glide

Đáp án: A

Đồng nghĩa
“To creep” (bò, trườn) và “to crawl” (bò, trườn) cũng như “to hop” (nhảy lò cò) và “to jump” (nhảy) là các từ đồng nghĩa.


TRANG 158

2.13.
__________ : water = __________ : tree
(A) rain – wood
(B) shower head – park
(C) rain – forest
(D) to fall – to plant

Đáp án: C

Mối quan hệ bộ phận-toàn thể
Nước là một phần của mưa. Cây là một phần của rừng.

2.14.
__________ : bread = __________ : jam
(A) brown – sweet
(B) dough – sugar
(C) slice – glass
(D) flour – fruit

Đáp án: D

Tương tự
Thành phần chính của bánh mì là bột mì. Thành phần chính của mứt là trái cây. Câu trả lời (B) không đúng, vì đường là một thành phần của mứt. Trong khi bột nhào không phải là một thành phần của bánh mì, mà là kết quả khi người ta trộn các thành phần khác nhau như bột mì, muối và nước.


TRANG 159

2.15.
__________ : river = __________ : highway
(A) pond – road
(B) water – people
(C) stream – path
(D) coast – crossing

Đáp án: C

Tương tự
Một con suối nhỏ hơn một con sông, giống như một con đường mòn nhỏ hơn một đường cao tốc. Tuy nhiên, chức năng là như nhau.

2.16.
plum : __________ = __________ : seed
(A) stem – flower
(B) stone – pear
(C) cake – cereals
(D) fruit – wheat

Đáp án: B

Tương tự
Mận có một hạt cứng, giống như lê có hạt bên trong.


TRANG 160

2.17.
__________ : decade = season : __________
(A) month – weather
(B) year – year
(C) period – year
(D) century – climate

Đáp án: B

Mối quan hệ bộ phận-toàn thể
Một thập kỷ có thể được chia thành các năm. Một năm có thể được chia thành các mùa.

2.18.
__________ : seldom = nothing : __________
(A) oftentimes – scarce
(B) never ever – always
(C) often – everything
(D) never – few

Đáp án: C

Trái nghĩa
Hiếm khi là trái nghĩa của “thường xuyên”, và không có gì là trái nghĩa của “mọi thứ”.


TRANG 161

2.19.
library : __________ = __________ : artefact
(A) to borrow – to inspect
(B) book – museum
(C) bookstore – exhibition
(D) to borrow – to analyse

Đáp án: B

Tương tự
Trong thư viện sách được bảo quản. Trong bảo tàng các hiện vật được bảo quản..

2.20.
meadow : __________ = jungle : __________
(A) grass – trees
(B) green area – bushes
(C) flowers – insects
(D) lawn – trees

Đáp án: A

Tương tự
Đồng cỏ bao gồm cỏ. Rừng rậm bao gồm cây cối.


TRANG 162

2.21.
__________ : merchandise = pharmacy : __________
(A) Disney – Bayer
(B) credit card – insurance
(C) credit card – prescription
(D) department store – medicine

Đáp án: D

Cửa hàng bách hóa là một cửa hàng lớn bán các loại hàng hóa khác nhau. Hiệu thuốc là một cửa hàng nơi thuốc được bào chế và bán..

2.22.
solution : __________ = key : __________
(A) work – door
(B) problem – lock
(C) to answer – to open
(D) knowledge – password

Đáp án: B

Tương tự
Một vấn đề và một cái khóa đều mô tả một rào cản mà cần có một công cụ để vượt qua. Một giải pháp giải quyết một vấn đề và một chìa khóa mở một cái khóa.


TRANG 163

4.6.3 BÀI TẬP 3

3.1.
__________ : camel = __________ : wagon
(A) oasis – workshop
(B) desert – station
(C) caravan – train
(D) water – locomotive

Đáp án: C

Mối quan hệ bộ phận-toàn thể
Một con lạc đà là một phần của một đoàn lữ hành. Một toa xe là một phần của một đoàn tàu.
Nếu bạn không biết nghĩa của một từ, chẳng hạn như caravan, hãy cố gắng loại bỏ các câu trả lời sai để kết thúc với câu trả lời đúng duy nhất.

3.2.
concert : __________ = __________ : director
(A) conductor – film
(B) music – actor
(C) song – role
(D) opera – theatre

Đáp án: A

Tương tự
Một nhạc trưởng chỉ huy một buổi hòa nhạc. Một đạo diễn chỉ đạo một bộ phim (movie trong tiếng Anh Mỹ).


TRANG 164

3.3.
maple : __________ = __________ : vegetables
(A) plant – fruits
(B) crown – stem
(C) tree – tomato
(D) fruit tree – weed

Đáp án: C

Khái niệm phụ và khái niệm cấp trên
Cây phong là một loại cây. Cà chua là một loại rau.

3.4.
__________ : bed = __________ : glass
(A) table – room
(B) to sleep – to drink
(C) blanket – water
(D) pillow – plate

Đáp án: B

Tương tự
Người ta ngủ trên giường. Người ta uống từ ly.


TRANG 165

3.5.
flower : __________ = __________ : microwave
(A) rose – electrical device
(B) grass – kitchen
(C) water – electricity
(D) fragrant – practical

Đáp án: A

Khái niệm phụ và khái niệm cấp trên
Hoa hồng là một loài hoa. Lò vi sóng là một thiết bị điện.

3.6.
window : house = __________ : __________
(A) boat – sea
(B) water gate – river
(C) farm – animals
(D) cliff – sea

Đáp án: B

Mối quan hệ bộ phận-toàn thể
Cửa sổ là một phần của ngôi nhà. Cửa cống là một phần của con sông.


Phần 10: Trang 166 – 200

TRANG 166

3.7.
composer : __________ = architect : __________
(A) concert – site
(B) notes – building
(C) symphony – plan
(D) singer – stone

Đáp án: C

Tương tự
Một nhà soạn nhạc sáng tác các bản giao hưởng. Một kiến trúc sư vẽ các bản kế hoạch.

3.8.
__________ : __________ = tulip : flower
(A) flower – tree
(B) blossom – stem
(C) birch – tree
(D) monkey – human

Đáp án: C

Khái niệm cấp trên và khái niệm phụ
Tulip là một loài hoa. Bạch dương là một loại cây. Nếu bạn không biết nghĩa của một từ, chẳng hạn như bạch dương, hãy xem các câu trả lời khác và loại bỏ càng nhiều càng tốt.


TRANG 167

3.9.
athlete : __________ = __________ : professor
(A) competition – lecture
(B) stadium – university
(C) trainer – student
(D) gymnastics – profession

Đáp án: C

Tương tự
Một vận động viên được huấn luyện bởi một huấn luyện viên, cũng như một sinh viên được giáo sư hướng dẫn.

3.10.
to run : __________ = to sing : __________
(A) to jump – to make music
(B) shoes – sound
(C) to run – to scream
(D) stadium – opera house

Đáp án: D

Tương tự
Một sân vận động là một tòa nhà dành cho các sự kiện công cộng của các môn thể thao như chạy. Một nhà hát opera là một tòa nhà dành cho các sự kiện có liên quan đến ca hát, chẳng hạn như các vở opera.


TRANG 168

3.11.
__________ : __________ = politician : eloquence
(A) comedian – fun
(B) priest – religion
(C) superstar – sophistication
(D) gymnast – agility

Đáp án: D

Tương tự
Một chính trị gia có tài hùng biện – khả năng nói một cách tao nhã và thuyết phục. Một vận động viên thể dục dụng cụ có sự nhanh nhẹn – khả năng di chuyển nhanh chóng và dễ dàng.

3.12.
__________ : thoughtful = brave : __________
(A) worrying – brave
(B) cruel – coward
(C) careful – kind
(D) considerate – courageous

Đáp án: D

Đồng nghĩa
Chu đáo (considerate) và ân cần (thoughtful) có ý nghĩa tương tự như dũng cảm (brave) và can đảm (courageous).


TRANG 169

3.13.
__________ : disease = sweat : __________
(A) fever – exercise
(B) tablet – deodorant
(C) doctor – sauna
(D) medicine – shower

Đáp án: A

Tương tự
Bệnh có thể dẫn đến sốt. Tập thể dục thể chất có thể dẫn đến đổ mồ hôi.

3.14.
banana : peel = __________ : __________
(A) mattress – bedstead
(B) cake – icing
(C) literature – book
(D) pot – lid

Đáp án: B

Mối quan hệ bộ phận-toàn thể
Vỏ là phần bên ngoài của một quả chuối. Lớp kem phủ là phần bên ngoài của một chiếc bánh.


TRANG 170

3.15.
__________ : heart = tempo : __________
(A) pulse – conductor
(B) circulation – rhythm
(C) pump – metronome
(D) surgeon – bandmaster

Đáp án: A

Tương tự
Trái tim quyết định nhịp đập như người chỉ huy quyết định nhịp điệu của bản nhạc mà dàn nhạc đang chơi.

3.16.
circle : __________ = square : __________
(A) radius – angle
(B) ellipse – rectangle
(C) round – area
(D) curve – line

Đáp án: B

Tương tự
Hình tròn là một hình dạng đặc biệt của hình elip. Hình vuông là một dạng đặc biệt của hình chữ nhật.


TRANG 171

3.17.
legitimate : ______ = ______ : confident
(A) legal – certain
(B) authentic – controlled
(C) valid – reasonable
(D) appropriate – assured

Đáp án: A

Đồng nghĩa
Hợp pháp (legitimate) là một từ đồng nghĩa với hợp pháp (legal). Chắc chắn (certain) là một từ đồng nghĩa với tự tin (confident).

3.18.
life : youth = __________ : __________
(A) century – epoch
(B) work – retirement
(C) age – birth
(D) year – spring

Đáp án: D

Mối quan hệ bộ phận-toàn thể
Tuổi trẻ là một phần đầu của cuộc đời. Mùa xuân là một phần đầu của năm.


TRANG 172

3.19.
__________ : __________ = to laugh : to cry
(A) bright – dull
(B) triumph – anger
(C) fog – sun
(D) jokey – serious

Đáp án: D

Trái nghĩa
Cười là trái nghĩa của khóc, và hài hước là trái nghĩa của nghiêm túc.

3.20.
__________ : pot = __________ : money box
(A) to eat – to save
(B) soup – money
(C) kitchen – bank
(D) cook – insert

Đáp án: B

Tương tự
Bạn nấu súp trong nồi, và bạn tiết kiệm tiền trong hộp tiền.


TRANG 173

3.21.
language : __________ = math : __________
(A) alphabet – number
(B) letter – terms
(C) words – formulas
(D) mouth – brain

Đáp án: C

Tương tự
Ngôn ngữ bao gồm các từ, và toán học bao gồm các công thức.

3.22.
__________ : __________ = gram : pound
(A) kilometre – meter
(B) atom – molecule
(C) inch – mile
(D) litre – gallon

Đáp án: D

Khái niệm cấp trên và khái niệm phụ
Lít và gallon đều là đơn vị của các hệ thống đo lường khác nhau cho thể tích. Và gram và pound đều là đơn vị của các hệ thống đo lường khác nhau cho trọng lượng. 3.8 lít bằng một gallon, và 453.6 gram bằng một pound.


TRANG 174

5 HOÀN THÀNH CÁC QUY LUẬT HÌNH ẢNH

5.1 GIỚI THIỆU

Bài kiểm tra phụ Hoàn thành các quy luật hình ảnh đánh giá khả năng xác định các quy luật bằng cách diễn giải các quy tắc được mô tả bằng đồ họa. Loại câu hỏi này thường không phải là một phần của chương trình giảng dạy trung học quốc tế và hiếm khi gặp trong các kỳ thi tuyển sinh đại học quốc tế. Do đó, nhiều học sinh không được đào tạo cho bài kiểm tra phụ này và cho rằng phần này là khó nhất trong bài kiểm tra cốt lõi.

Theo nghiên cứu của chúng tôi, một học sinh trung bình giải đúng khoảng 9 câu hỏi trong số 22 câu hỏi. Bằng cách giải đúng thêm chỉ một vài câu hỏi, bạn có thể đạt được điểm số cao trong bài kiểm tra phụ này. Vui lòng nghiên cứu kỹ các hướng dẫn sau đây và cũng thử nghiệm với việc đoán thông minh.

Bạn sẽ có 5 phút để đọc hướng dẫn. Sau đó, người quản lý kỳ thi sẽ thông báo bắt đầu 20 phút, trong đó bạn cần giải 22 câu hỏi. Theo nghiên cứu của chúng tôi, hầu hết học sinh đều hết thời gian trong phần này.

Có chín ô được hiển thị cho mỗi câu hỏi. Trong tám ô, các biểu tượng và hình vẽ được mô tả. Các biểu tượng và hình vẽ được đưa ra có thể là đường thẳng, hình tròn, hình tam giác và các hình hình học khác được sắp xếp theo một trật tự nhất định. Trong ô cuối cùng (dưới cùng bên phải), có một dấu chấm hỏi. Bạn phải xác định quy tắc và, sử dụng quy tắc đó, tìm câu trả lời đúng cho trường có dấu chấm hỏi. Bạn cần chọn từ 6 câu trả lời có thể được đưa ra.

Để giải câu hỏi, bạn sẽ cần áp dụng một, hai hoặc ba quy tắc.
Các quy tắc có thể xuất hiện theo các hướng sau:

  • từ trái sang phải,
  • từ trên xuống dưới, hoặc
  • cả từ trái sang phải và từ trên xuống dưới.

Các hướng khác cho các quy tắc như đường chéo là không thể.
Có thể một quy tắc được áp dụng theo chiều ngang và một quy tắc khác được áp dụng theo chiều dọc.


TRANG 175

VÍ DỤ

(Hình ảnh ví dụ về quy luật hình ảnh)

Quy tắc trong câu hỏi này được áp dụng từ trên xuống dưới. (Cũng có một quy tắc từ trái sang phải: cụ thể là, trong tất cả các ô từ trái sang phải không có biểu tượng lặp lại và không có màu sắc lặp lại. Nhưng quy tắc từ trên xuống dưới là đủ để giải quyết vấn đề.)
Trong tất cả các ô từ trên xuống dưới, cùng một biểu tượng có thể được tìm thấy với kích thước giảm dần, và không có màu sắc lặp lại.
Trong số 6 giải pháp có thể có, 5 giải pháp không chính xác vì chúng không tuân thủ quy tắc này. Chỉ có giải pháp D tuân theo quy tắc. D là câu trả lời đúng.

5.2 CÁCH GIẢI QUYẾT CÁC CÂU HỎI

Đầu tiên hãy nhìn kỹ vào những gì được minh họa: hình dạng, màu sắc, số lượng, hướng, v.v.
Tiếp theo bạn có thể so sánh: Cái gì trông giống nhau và cái gì trông khác nhau trong các hình ảnh từ trái sang phải và/hoặc từ trên xuống dưới? Để nhận ra các quy tắc và giải quyết các câu hỏi, bạn phải tìm kiếm các mẫu hình, cũng như những điểm chungsự khác biệt giữa các ô.
Nếu bạn thấy một mẫu hình lặp lại, đây có thể là quy tắc. Trong hầu hết các câu hỏi, các mối quan hệ sau đây giữa các trường có thể được nhìn thấy:

  • Màu sắc (ví dụ: đen, trắng, xám, sọc, v.v.)
  • Hình dạng (ví dụ: hình tròn, hình tam giác, hình vuông, hình thoi, v.v.)
  • Thứ tự (ví dụ: trái, phải, trên, dưới, giữa, v.v.)
  • Vị trí liên quan đến các yếu tố khác (bên ngoài, bên trong, v.v.)

TRANG 176

  • Hướng (ví dụ: mũi tên chỉ lên, lên bên trái, sang phải, xuống bên phải, v.v.)
  • Kích thước của các hình dạng (ví dụ: hình tròn nhỏ, hình tròn lớn, v.v.)
  • Số lượng các yếu tố (một, hai, ba, v.v.)

Nếu bạn bị mắc kẹt, hãy xem các câu trả lời. Bạn có thể tìm ra quy tắc dựa trên các câu trả lời đã cho.
Nếu bạn không tiến bộ, hãy loại bỏ các câu trả lời rõ ràng sai và đoán từ các câu trả lời còn lại.

5.3 CÁC QUY TẮC THƯỜNG GẶP

Tất cả đều khác nhau
Mỗi hàng có các hình dạng, màu sắc, hướng khác nhau, v.v.

VÍ DỤ
(Hình ảnh ví dụ)

Đáp án: D
Quy tắc là từ trên xuống dưới. Màu sắc khác nhau trong mỗi cột và kích thước của hình dạng giảm dần. (Ngoài ra, có một quy tắc từ trái sang phải có thể được áp dụng để đưa ra cùng một giải pháp.)


TRANG 177

Tất cả đều giống nhau
Mỗi hàng phải có cùng hình dạng, màu sắc, hướng, v.v.

VÍ DỤ
(Hình ảnh ví dụ)

Đáp án: F
Quy tắc là từ trái sang phải. Vị trí của đường thẳng và hình dạng là như nhau trong mỗi hàng. Màu sắc thay đổi: 2 lần đen, 1 lần trắng.

Giống nhau khác nhau
Trong mỗi hàng, 2 yếu tố có cùng thuộc tính và 1 yếu tố có thuộc tính khác. (Số lượng chính xác có thể thay đổi, ví dụ, 1 thuộc tính là đồng nhất giữa các ô và 2 thuộc tính khác nhau.)

VÍ DỤ
(Hình ảnh ví dụ)


TRANG 178

Đáp án: B
Quy tắc là từ trên xuống dưới. Số lượng dấu chấm là 2:2:3. Số lượng đường thẳng là 1:2:1.

Thay đổi số lượng
Số lượng các yếu tố có một mẫu (ví dụ: 2-3-4 yếu tố). Số lượng các yếu tố cũng có thể theo thứ tự 2-4-3 hoặc 3-2-4.

VÍ DỤ
(Hình ảnh ví dụ)

Đáp án: A
Quy tắc là từ trên xuống dưới. Trong mỗi cột có một ô có 3 dòng, một ô có 4 dòng và 1 ô có 5 dòng.

Xoay
Một yếu tố xoay. Hướng xoay (theo chiều kim đồng hồ, ngược chiều kim đồng hồ) và mức độ xoay (ví dụ: 45 độ, 90 độ, v.v.) là quan trọng.
Bất cứ khi nào bạn thấy một mũi tên, hãy kiểm tra xem có sự xoay vòng không. Hầu hết các mũi tên đều có một số quy tắc xoay.
Có thể mức độ xoay thay đổi khi so sánh từ ô này sang ô khác.


TRANG 179

VÍ DỤ
(Hình ảnh ví dụ)

Đáp án: A
Cùng một quy tắc áp dụng từ trên xuống dưới và từ trái sang phải. Mũi tên thay đổi hướng theo chiều kim đồng hồ.

Phép cộng
Các yếu tố từ hình ảnh đầu tiên và các yếu tố từ hình ảnh thứ hai được cộng lại. Điều này có nghĩa là yếu tố thứ ba sẽ mô tả các yếu tố từ cả hình ảnh thứ nhất và thứ hai.

VÍ DỤ
(Hình ảnh ví dụ)

Đáp án: B
Quy tắc là từ trái sang phải. Hình dạng thứ nhất và thứ hai được đặt chồng lên nhau.


TRANG 180

Phép trừ
Các yếu tố từ hình ảnh đầu tiên và các yếu tố từ hình ảnh thứ hai bị trừ đi. Khi có các yếu tố ở cùng một vị trí trong cả hình ảnh 1 và hình ảnh 2, chúng sẽ không được mô tả trong hình ảnh 3. Các hình ảnh không lặp lại trong hình ảnh thứ nhất và thứ hai sẽ được hiển thị trong hình ảnh thứ ba.
Có thể một loại đối tượng bị trừ và một loại đối tượng khác được thêm vào.

VÍ DỤ
(Hình ảnh ví dụ)

Đáp án: C
Cùng một quy tắc áp dụng từ trái sang phải và từ trên xuống dưới. Trong hình ảnh cuối cùng, người ta thấy những gì không được lặp lại trong hình ảnh thứ nhất và thứ hai.


TRANG 181

Phản chiếu
Các đối tượng được phản chiếu.

VÍ DỤ
(Hình ảnh ví dụ)

Đáp án: B
Quy tắc là từ trái sang phải. Trong mỗi hàng, có một hình bình hành trống. 2 hình ảnh còn lại là hình ảnh phản chiếu của nhau. Ví dụ, trong hàng thứ nhất, hình ảnh thứ nhất được lật từ trước ra sau để có được hình ảnh thứ ba.

Ghép hình
Tất cả các hình dạng từ một hướng tạo thành một hình hoàn chỉnh.

VÍ DỤ


TRANG 182

(Hình ảnh ví dụ)

Đáp án: F
Quy tắc là từ trên xuống dưới. Các hình ảnh trong mỗi cột tạo thành hình dưới đây.
Hình mục tiêu: (Hình ngôi sao)

Loại trừ
Có những câu hỏi phức tạp phải được giải quyết bằng quy trình loại trừ câu trả lời đã cho.

VÍ DỤ
(Hình ảnh ví dụ)

Đáp án: C


TRANG 183

Quy tắc là từ trái sang phải. Trong mỗi hàng, mỗi hình ảnh phải là duy nhất – về màu sắc và hình dạng.
Nếu bạn không thể xác định nhanh một quy tắc, hãy luôn kiểm tra các câu trả lời để xem chúng có giúp bạn xác định quy tắc đúng không.

5.4 HẦU HẾT SINH VIÊN ĐỀU HẾT THỜI GIAN
Trong bài kiểm tra phụ này, bạn có 20 phút để giải 22 câu hỏi. Điều này có nghĩa là bạn có khoảng 54 giây cho mỗi câu hỏi. Các câu hỏi ngày càng khó hơn. Điều này có nghĩa là các câu hỏi bắt đầu rất dễ và, cuối cùng, khá khó. Hãy trả lời các câu hỏi đầu tiên một cách nhanh chóng để có thêm thời gian sau này cho những câu hỏi khó hơn.
Trong phần này, quản lý thời gian và đoán thông minh là chìa khóa. Trong các cuộc phỏng vấn sinh viên của chúng tôi, chúng tôi không gặp ai có thể hoàn thành kịp thời. Nếu bạn không thể trả lời một câu hỏi ngay lập tức, hãy loại trừ và đoán. Điểm không bị trừ cho các câu trả lời được đánh dấu sai. Bạn có thể đánh dấu câu hỏi trong cuốn sách bài thi của mình và quay lại giải quyết sau nếu thời gian cho phép.
Trong bài kiểm tra phụ này, mỗi câu trả lời đúng (và mỗi lần đoán đúng) sẽ có tác động mạnh đến điểm số của bạn. Hãy giải các câu hỏi của chúng tôi trong khi theo dõi thời gian và thực hành đoán.

5.5 PHƯƠNG PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC CÂU HỎI KHÓ
Sử dụng các hướng dẫn sau, bạn có thể khám phá các quy tắc phổ biến nhất từng bước.
Kiểm tra các điểm sau cho mỗi câu hỏi khó:
Hướng: Quy tắc đang sử dụng hướng nào?
Hình dạng: Có những hình dạng nào? Chúng có giữ nguyên hay thay đổi không?
Hướng: Hướng có thay đổi không, ví dụ, bằng cách xoay hoặc phản chiếu?
Màu sắc: Những màu nào được sử dụng? Chúng có giữ nguyên hay thay đổi không?


TRANG 184

Kích thước: Kích thước có giữ nguyên hay thay đổi không?
Số lượng: Có bao nhiêu yếu tố? Số lượng có giữ nguyên không? Chúng thay đổi như thế nào?
Gợi ý của chúng tôi với những câu hỏi khó hơn là chia để trị. Nếu bạn không thể xác định nhanh một quy tắc, hãy xem xét từng yếu tố riêng biệt bằng cách sử dụng các tiêu chí trên.
Và nếu điều này không mang lại kết quả, hãy loại bỏ những câu trả lời rõ ràng sai, đoán, và tiếp tục.


TRANG 185

5.6 TÓM TẮT PHẦN
1) Các quy tắc tuân theo một trong ba hướng sau:
* từ trái sang phải,
* từ trên xuống dưới, hoặc
* cả từ trái sang phải và từ trên xuống dưới.
2) Các hướng khác như đường chéo không thể/không liên quan.
3) Tìm kiếm các mẫu hình, cũng như những điểm chungsự khác biệt giữa các ô để khám phá các quy tắc.
4) Các quy tắc phổ biến nhất ảnh hưởng đến những điều sau:
* Màu sắc (ví dụ: đen, trắng, xám, sọc)
* Hình dạng (ví dụ: hình tròn, hình tam giác, hình vuông, hình thoi)
* Thứ tự (ví dụ: trái, phải, trên, dưới, giữa)
* Vị trí liên quan đến các yếu tố khác (bên ngoài, bên trong, v.v.)
* Hướng (ví dụ: mũi tên chỉ lên, lên bên trái, sang phải, xuống bên phải)
* Kích thước của các hình dạng (ví dụ: hình tròn nhỏ, hình tròn lớn)
* Số lượng các yếu tố (một, hai, ba)
5) Một, hai hoặc ba quy tắc có thể đúng.
6) Một quy tắc có thể được áp dụng theo chiều ngang và đồng thời, trong khi một quy tắc khác có thể được áp dụng theo chiều dọc.
7) Một số câu hỏi chỉ có thể được giải quyết bằng quy trình loại trừ.
8) Nếu bạn bị mắc kẹt, đừng lãng phí thời gian. Hãy loại bỏ các câu trả lời rõ ràng sai, đoán và tiếp tục.


(Trang 186 – 200 là các bài tập thực hành dạng hình ảnh. Tôi sẽ chỉ dịch phần tiêu đề.)

TRANG 186

5.7 BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bạn có 20 phút để giải 22 câu hỏi trong mỗi bài kiểm tra.
5.7.1 BÀI TẬP 1
1.1.
1.2.


TRANG 187

1.3.
1.4.
1.5.


TRANG 188

1.6.
1.7.
1.8.


TRANG 189

1.9.
1.10.
1.11.


TRANG 190

1.12.
1.13.
1.14.


TRANG 191

1.15.
1.16.
1.17.


TRANG 192

1.18.
1.19.
1.20.


TRANG 193

1.21.
1.22.


TRANG 194

5.7.2 BÀI TẬP 2
2.1.
2.2.


TRANG 195

2.3.
2.4.
2.5.


TRANG 196

2.6.
2.7.
2.8.


TRANG 197

2.9.
2.10.
2.11.


TRANG 198

2.12.
2.13.
2.14.


TRANG 199

2.15.
2.16.
2.17.


TRANG 200

2.18.
2.19.
2.20.

Leave a Reply

Trending